fbpx

QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ

Rate this post

Tại Nghị định 130/2018/NĐ-CP có những quy định mới nhất về chữ ký số như đối tượng sử dụng, các thông tin cần có trong chữ ký số,… Để biết chi tiết hơn hãy theo dõi ngay 05 quy định mới nhất về chữ ký số dưới đây nhé.

NGHỊ ĐỊNH 130/2018/NĐ-CP

1. Quy định về đối tượng cần sử dụng chữ ký số

Đối tượng sử dụng chữ ký số là các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp dùng cho mục đích kinh doanh, hợp ký hay giao dịch điện tử.

 

2. Quy định về thông tin trong chứng thư số

Các nội dung bắt buộc cần có trong chứng thư số bao gồm:

  • Tên của tổ chức, nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Tên thuê bao;
  • Số hiệu chứng thư số;
  • Thời hạn hiệu lực chứng thư số;
  • Mã khóa công khai (key public) của thuê bao;
  • Chữ ký số của nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Thuật toán mật mã;
  • Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin & Truyền thông;

3. Quy định về giá trị pháp lý của chữ ký số

Các văn bản hợp pháp như hợp đồng kinh doanh, bán hàng hóa dịch vụ, giao dịch điện tử,… được coi là có giá trị pháp lý khi được ký bằng chữ ký số đảm bảo an toàn theo quy định.

Chữ ký số và chứng thư số được cấp từ các nhà cung cấp nước ngoài nhưng đã được cấp phép tại Việt Nam và đảm bảo quy định về an toàn bảo mật thì có giá trị pháp lý và hiệu lực chứng thực tương đương với chữ ký số và chứng thư số do đơn vị tại Việt Nam cung cấp.

4. Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo an toàn chữ ký số

Căn cứ vào Điều 9, Nghị định 130/2018/NĐ-CP về tiêu chuẩn đảm bảo an toàn của chữ ký số như sau:

– Thời gian tạo chữ ký số phải có hiệu lực và được kiểm tra bằng khóa công khai được ghi trên chứng thư số;

– Chữ ký số được tạo từ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cung cấp:

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng – được quy định tại Điều 40 của Nghị định này;

* Lưu ý: Khóa bí mật chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký vào thời điểm ký;

5. Quy định về thời gian gia hạn chứng thư số

Tại điều 26 của Nghị định 130 quy định về thời gian gia hạn chữ ký số cho thuê bao cụ thể như sau:

– Trước khi hết hạn chứng thư số ít nhất 30 ngày, người dùng có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư số để tiếp tục sử dụng;

– Sau khi nhận yêu cầu gia hạn chứng thư số từ người dùng, nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số có nghĩa vụ hoàn thành thủ tục gia hạn chứng thư số trước khi kết thúc hiệu lực.

Liên hệ Viettel-CA để được tư vấn thêm về đăng ký chữ ký số

Hotline: 0338000800

Hóa đơn điện tử Viettel
0 0 Số lượt đánh giá
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận